Nghị định số 288/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác chính thức có hiệu lực vào ngày 05/11/2025, thay thế cho Nghị định số 36/2008/NĐ-CP; Điều 1 Nghị định số 79/2011/NĐ-CP; Khoản 4 Điều 15 và khoản 3 Điều 17 Nghị định số 125/2015/NĐ-CP. Dưới đây là tóm tắt các điểm nổi bật của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Hiệu lực và quy mô pháp lý của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP

Nghị định 288/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/11/2025, gồm 8 chương, 35 điều, quy định chi tiết nhiều nội dung liên quan: nhập khẩu/xuất khẩu, nghiên cứu – chế tạo – thử nghiệm – sản xuất – sửa chữa – bảo dưỡng – kinh doanh, đăng ký, khai thác, sử dụng, cấp giấy phép điều khiển, đào tạo, và cung cấp thông tin đăng ký.

Quy định về phân loại phương tiện bay

So với 36/2008/NĐ-CP chỉ quy định về tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ, Nghị định 288/2025/NĐ-CP đã mở rộng đối tượng hơn, là phương tiện bay không người lái và phương tiện bay khác, được phân loại cụ thể như sau:

  • Phân loại tàu bay không người lái theo trọng lượng cất cánh.
  • Phân loại tàu bay không người lái theo phương pháp điều khiển.
  • Phân loại tàu bay không người lái theo mục đích sử dụng.
  • Phân loại phương tiện bay khác theo động cơ.
  • Phân loại phương tiện bay khác theo phương pháp điều khiển.
  • Phân loại phương tiện bay chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

(Xem chi tiết tại Điều 4. Phân loại phương tiện bay)

Quy định về điều kiện đăng ký phương tiện bay

Đây là một điều khoản mới của Nghị định 288/2025/NĐ-CP mà quy định trước đây chưa có. Là yếu tố tiên quyết để xin cấp phép khai thác và sử dụng phương tiện bay. Theo đó, điều kiện đăng ký phương tiện bay là có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp đối với phương tiện bay, gồm:

  • Giấy phép nhập khẩu và Tờ khai Hải quan (đối với phương tiện bay nhập khẩu).
  • Hóa đơn của đơn vị đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản chuyển nhượng hoặc chứng từ tài chính theo quy định của pháp luật.

Phương tiện bay phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Quốc phòng ban hành hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được Bộ Quốc phòng công nhận.

(Xem chi tiết và phương hướng giải quyết một số trường hợp cụ thể tại Điều 18. Điều kiện đăng ký phương tiện bay)

Quy định về điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bay

Nghị định 288/2025/NĐ-CP quy định rõ về các điều kiện để được khai thác, sử dụng phương tiện bay như sau:

  • Phương tiện bay phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời còn hiệu lực.
  • Đối với phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25kg trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2kg trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận.
  • Hiệu lực thi hành từ 01/07/2026.

(Xem chi tiết tại Điều 19. Điều kiện khai thác, sử dụng phương tiện bayĐiều 34. Hiệu lực thi hành)

Quy định về thẩm quyền cấp phép bay cho từng trường hợp

Theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp phép bay thuộc về Bộ Quốc phòng (tuy nhiên không bao gồm phương tiện bay của Bộ Công an).

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép bay cụ thể trong từng trường hợp như sau:

  • Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tiếp nhận, cấp phép bay độ cao ≤ 50m so với địa hình trong địa giới hành chính tỉnh.
  • Cấp quân khu, Bộ Tư Lệnh Thủ đô Hà Nội tiếp nhận, cấp phép bay độ cao ≤ 120m so với địa hình và độ cao ≤ 50m trên địa bàn 2 tỉnh trở lên thuộc quân khu.
  • Cục Tác chiến tiếp nhận, cấp phép bay trong vùng trời, vùng FIR của Việt Nam.

(Xem chi tiết tại Điều 21. Nguyên tắc, thẩm quyền, phối hợp cấp phép bay; hiệu lực của phép bayMẫu số 06: Đơn đề nghị cấp phép bay)

Mẫu Đơn đề nghị cấp phép bay mới

Đơn đề nghị cấp phép bay lấy theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP:

Mẫu Đơn đề nghị cấp phép bay mới, ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP.

Mẫu Đơn đề nghị cấp phép bay mới, ban hành kèm theo Nghị định 288/2025/NĐ-CP.

Quy định về Đào tạo, cấp phép điều khiển phương tiện bay

Có 2 loại Giấy phép điều khiển phương tiện bay gồm:

  • Hạng A – Giấy phép điều khiển bay bằng trực quan: Áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam đến nhỏ hơn 2 ki-lô-gam, bay trong tầm nhìn trực quan.
  • Hạng B – Giấy phép điều khiển bay bằng thiết bị: Áp dụng đối với người điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, phương tiện bay bay ngoài tầm nhìn trực quan, phương tiện bay được lập trình thông qua bộ điều khiển trung tâm.

Thời hạn hiệu lực Giấy phép điều khiển phương tiện bay là 10 năm.

Bộ Quốc phòng là đơn vị cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay theo đề nghị của cơ sở đào tạo sau khi người học hoàn thành nội dung, chương trình đào tạo.

(Xem chi tiết tại Chương VI. Đào tạo, cấp phép điều khiển phương tiện bay)

>>> Xem toàn văn: Nghị định số 288/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác